Điều trị ung thư tuyến giáp và một số lưu ý

95

Điều trị ung thư tuyến giáp căn cứ vào thể trạng của bệnh nhân, thể bệnh và giai đoạn bệnh để có biện pháp điều trị cụ thể. Trước hết cần khám lâm sàng và làm một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác bệnh là lành tính hay ác tính, kích thước khối u, vị trí khối u, mức độ xâm lấn, …

Khám lâm sàng
– Hạch: thường xuất hiện hạch cùng bên, vùng cảnh thấp, thượng đòn hoặc hạch góc hàm, cổ đối bên. Tuy nhiên nếu xuất hiện các biểu hiện như vậy trên lâm sàng là đã ở giai đoạn muộn của bệnh. Vì thế người bệnh và thầy thuốc cần lưu ý một số yếu tố liên quan đến bệnh nhân xuất hiện u tuyến giáp như sau:
– Bướu giáp to xuất hiện nhân cứng chắc.

Chẩn đoán hình ảnh
– X-quang
– Xạ hình: Ung thư tuyến giáp ít bắt Iod phóng xạ nên có giá trị chẩn đoán ung thư tuyến giáp giai đoạn di căn hạch.
– Siêu âm: giúp xác định u nang hoặc nhân đặc.
– Chẩn đoán sinh hóa: Định lượng Calcitonia (do tế bào C hoặc tế bào cận giáp tiết ra) thường xuất hiện tăng cao trong trường hợp ung thư thể tủy.
Định lượng FT3, FT4, TSH, Tg, AntiTg để chẩn đoán phân biệt Basedow và đánh giá tiên lượng di căn.
dieu-tri-ung-thu-tuyen-giapCác phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp
Đối với điều trị ung thư tuyến giáp căn cứ vào từng loại bệnh, thể bệnh và giai đoạn bệnh để có biện pháp điều trị cụ thể.

1. Phẫu thuật: mức độ rộng của phẫu thuật còn bàn cãi dựa vào kích thước, mức độ xâm lấn, diễn tiến
của bướu, phẫu thuật để tạo thuận lợi cho điều trị hỗ trợ sau đó và theo dõi bệnh.
Các loại phẫu thuật được chấp nhận hiện nay là:
– Cắt thuỳ giáp toàn phần.
– Cắt giáp quá bán (subtotal thyroidectomy) chừa lại khoảng 2-4 gram mô giáp.
– Cắt giáp gần toàn phần (neartotal thyroidectomy) chừa lại khoảng 1 gram mô giáp và
– Cắt giáp toàn phần.
Biến chứng phẫu thuật: liệt thần kinh hồi thanh quản và suy giáp khoảng 1%.
Nạo hạch cổ chức năng (nhóm II, III, IV, VI) thường được lựa chọn nhất

2. Liệu pháp kích tố đè nén: dựa vào cơ chế phản hồi ngược, dùng thyroxin liều cao để ức chế TSH, kìm hãm sự phát triển của bướu trong các trường hợp carcinôm tuyến giáp biệt hoá tốt. Liều dùng được cân nhắc với tác dụng phụ của điều trị trên tim mạch, xương, và độc giáp trạng nhất là ở người lớn tuổi. Nồng độ TSH trong máu được duy trì trong khoảng 0,1-0,5 mU/L ở nhóm nguy cơ thấp và nhỏ hơn 0,01 mU/l ở nhóm nguy cơ cao.

điều trị ung thư tuyến giáp và một số lưu ý3. Liệu pháp 131I: dựa vào cơ chế hấp thu iốt của các carcinôm biệt hoá tốt. Liệu pháp này được dùng hỗ trợ sau mổ để diệt mô giáp hay bướu còn sót và trong các trường hợp di căn xa có bắt iốt. Liều 131I từ 30 mCi đến 200 mCi tuỳ vào tuổi, mức độ xâm lấn của các bướu hoặc vị trí di căn xa.

4. Xạ trị: ngoài dành cho các trường hợp carcinôm biệt hoá không phẫu thuật được hoặc không bắt iod. Áp dụng 131I sau khi phẫu thuật (RAI- Radioactive iodine) hoặc điều trị tia xạ ngoài, khi độ tập trung Iod tuyến giáp thấp. Doxuribixin (adriamgxin), Cisplatin Etoposide.

5. Hoá trị ít có vai trò trong carcinôm biệt hoá tốt.
Nếu điều trị kịp thời, bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú thường sống sau 5 năm chiếm 80-90%; Thể nang sống sau 5 năm chiếm 50-70%; Thể tủy sống sau 5 năm chiếm 40%; Thể không biệt hóa sống sau 5 năm là dưới 50%.

Theo dõi sau điều trị ung thư tuyến giáp:
Thường xuyên 3-6 tháng người bệnh bị ung thư tuyến giáp, nên khám bệnh, theo dõi tại cơ sở chuyên khoa (chỉ định Xquang, xạ hình phát hiện di căn, định lượng hormon tuyến giáp), để có biện pháp theo dõi điều trị kịp thời. Hy vọng rằng người bệnh bị ung thư tuyến giáp sẽ cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài cuộc sống.